Đột quỵ là gì? Làm sao để giảm nguy cơ đột quỵ?

Đột quỵ là gì? Làm sao để giảm nguy cơ đột quỵ?

Hiện nay đột quỵ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong rất cao. Đột quỵ được nhận định là một căn bệnh cấp tính, xảy ra đột ngột và rất nguy hiểm nếu như không được xử lý kịp thời. Để có thể hiểu hơn về đột quỵ là gì? Làm cách nào để giảm nguy cơ bị đột quỵ thì mời các bạn tham khảo bài viết ngay sau đây của Cấp Cứu Vàng nhé! 

Đột quỵ là gì?

Đột quỵ là gì?

Đột quỵ (stroke) còn gọi là bệnh tai biến mạch máu não,  thường xảy ra đột ngột khi nguồn máu cung cấp  lên cho não bị tắc nghẽn, gián đoạn hoặc suy giảm. Khi đó, não sẽ bị thiếu oxy và dinh dưỡng, dẫn đến các tế bào não bắt đầu chết trong vòng vài phút. 

Người bị đột quỵ có nguy cơ tử vong rất cao nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Đây được coi một trong những bệnh lý thần kinh nguy hiểm và phổ biến nhất.

Các loại đột quỵ

Các loại đột quỵ

Đột quỵ do xuất huyết não

Có khoảng 15% các trường hợp bệnh đột quỵ hiện nay là do xuất huyết não. Đột quỵ do xuất huyết là tình trạng mạch máu đi đến não bị vỡ khiến máu chảy ồ ạt gây xuất huyết não. Nguyên nhân chính khiến mạch máu vỡ là do thành động mạch mỏng yếu hoặc xuất hiện các vết nứt, rò rỉ.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ

Thiếu máu cục bộ dẫn đến đột quỵ xảy ra do tình trạng tắc nghẽn máu trong động mạch. Theo thống kê, hiện nay có đến khoảng 85% các ca bệnh đột quỵ thuộc nhóm này. Tuy nhiên, nhiều trường hợp vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này.

Đôi khi, người bệnh có thể gặp phải cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây là tình trạng đột quỵ nhỏ do dòng máu cung cấp cho não bộ bị giảm tạm thời. 

Người bệnh sẽ có những triệu chứng của đột quỵ, nhưng chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, thường kéo dài khoảng vài phút. Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra bất cứ lúc nào nên người bệnh cần lưu ý.

Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ là gì?

Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ là gì?

Có rất nhiều nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị đột quỵ, bao gồm các yếu tố không thể thay đổi và các yếu tố bệnh lý.

Các yếu tố không thể thay đổi

  • Tuổi tác: Bất cứ ai cũng đều có nguy cơ bị đột quỵ. Tuy nhiên, nguy cơ đột quỵ ở người người già cao hơn người trẻ. Sau 55 tuổi, trung bình cứ mỗi 10 năm, nguy cơ bị đột quỵ lại tăng lên gấp đôi.
  • Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn so với nữ giới.
  • Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ cũng sẽ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường.
  • Chủng tộc: Đa số người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gần gấp đôi so với người da trắng.

Các yếu tố bệnh lý

  • Tiền sử đột quỵ: Người có tiền sử bị đột quỵ sẽ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo, nhất là trong vòng vài tháng đầu. Nguy cơ này thường kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.
  • Đái tháo đường: Các vấn đề liên quan đến bệnh đái tháo đường có khả năng làm tăng nguy cơ đột quỵ.
  • Bệnh tim mạch: Người mắc các bệnh lý về tim mạch có khả năng bị đột quỵ cao hơn người bình thường
  • Cao huyết áp: Cao huyết áp gây tăng sức ép lên thành động mạch, lâu dần khiến thành động mạch bị tổn thương dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành gây cản trở quá trình lưu thông máu lên não.
  • Mỡ máu: Lượng Cholesterol cao, rất dễ tích tụ trên thành động mạch, tạo thành vật cản gây tắc nghẽn mạch máu não.
  • Thừa cân, béo phì: Người bị, thừa cân béo phì thường dẫn đến nhiều bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch nên khả năng bị đột quỵ cũng tăng theo
  • Hút thuốc: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người hút thuốc có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2 lần so với người không hút. Khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng động mạch, gây hại cho phổi, tăng huyết áp.
  • Lối sống không lành mạnh: Ăn uống không điều độ, không cân bằng đầy đủ dinh dưỡng ; ngủ thiếu giấc hay lười vận động là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ.

Ngoài ra, đột quỵ cũng được cho là có liên quan đến việc sử dụng các chất kích thích, uống quá nhiều rượu, bia,…

Dấu hiệu và đối tượng dễ bị đột quỵ là gì?

Dấu hiệu và đối tượng dễ bị đột quỵ là gì?

 

Các dấu hiệu đột quỵ có thể xuất hiện và biến mất rất nhanh hay lặp đi lặp lại nhiều lần, bao gồm:

  • Cơ thể mệt mỏi, đột nhiên cảm thấy không còn sức lực, tê cứng mặt hoặc một nửa mặt, nụ cười méo mó.
  • Cử động khó hoặc không thể cử động chân tay, mất cảm giác, tê liệt một bên cơ thể. Dấu hiệu đột quỵ chính xác nhất là bạn không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc.
  • Tự nhiên khó phát âm, nói không rõ chữ, bị dính chữ, nói ngọng bất thường. Bạn có thể thực hiện bằng cách nói những câu đơn giản và yêu cầu người bệnh nhắc lại, nếu không thể nhắc lại được thì người bệnh đó đang có những dấu hiệu đột quỵ.
  • Hoa mắt, chóng mặt, người mất thăng bằng đột ngột, không điều khiển được các hoạt động.
  • Thị lực giảm, mắt mờ, không thấy rõ
  • Đau đầu dữ dội, cơn đau đầu đến rất nhanh, chóng mặt buồn nôn.

Tuy nhiên, nếu không may xảy ra tình huống xấu thì phải nhanh chóng thuê xe cứu thương để đưa bệnh nhân đến bệnh viện sớm nhất.

Đối tượng dễ bị đột quỵ

  • Người bị các bệnh lý tim mạch 
  • Người bị tăng huyết áp;
  • Người bị tiểu đường;
  • Người bị rối loạn Lipid máu;
  • Tiền sử cá nhân hoặc người thân gia đình đã từng bị đột quỵ
  • Lạm dụng các chất kích thích như uống rượu bia,  sử dụng ma túy;
  • Người hút thuốc lá 
  • Người thừa cân, béo phì, lười vận động tập thể dục;
  • Chế độ ăn uống không hợp lý, lượng Cholesterol cao;
  • Việc sử dụng thuốc tránh thai hay các liệu pháp điều chỉnh hormone, thay đổi nội tiết tố cũng làm tăng nguy cơ gây đột quỵ.

Làm sao để giảm nguy cơ bị đột quỵ?

 

Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng

Khi xây dựng chế độ dinh dưỡng để phòng ngừa bị đột quỵ và chế độ dinh dưỡng phục hồi sau đột quỵ, cần lưu ý:

  • Cố gắng ăn nhiều rau củ, các loại trái cây chín, tươi.
  • Kiểm soát khẩu phần ăn, không ăn quá no hay quá ít, các bữa ăn cần đầy đủ chất dinh dưỡng, không dầu mỡ, chiên,…
  • Hạn chế ăn chất béo bão hòa và chất béo đã chuyển hóa.
  • Ưu tiên ăn các nguồn protein ít chất béo.
  • Cần giảm hàm lượng natri trong mỗi khẩu phần ăn.  

Tập thể dục hàng ngày

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường tuần hoàn máu trong cơ thể, nâng cao sức khỏe, giúp tim khỏe mạnh. Tập thể dục 30 phút mỗi ngày, ít nhất 4 lần mỗi tuần, sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, dẫn đến đột quỵ.

Giữ ấm cơ thể

Nhiễm lạnh có thể gây tăng huyết áp, tăng áp lực khiến các mạch máu bị vỡ. Vì thế, cần giữ ấm cơ thể, giữ gìn sức khỏe, đặc biệt là với người lớn tuổi trong thời điểm chuyển mùa, nhất là vào đông.

Không sử dụng chất cấm, chất kích thích

Hút thuốc lá là một trong những nguy cơ làm tăng khả năng bị đột quỵ cao ở người. Bên cạnh đó, thuốc lá còn gây hại cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh. Nếu bỏ thuốc lá trong vòng từ 2 – 5 năm, nguy cơ bị đột quỵ sẽ  giảm ngang bằng với người chưa bao giờ hút thuốc.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên để sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ và chủ động can thiệp kịp thời sẽ giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả.

Người mắc bệnh đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu,… càng cần đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để kiểm soát tình trạng bệnh, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ.

Bài viết trên đây đã được chúng tôi tổng hợp các thông tin về bệnh đột quỵ là gì? Cách giảm nguy cơ bị đột quỵ. Hy vọng rằng bài viết sẽ hữu ích đến bạn đọc và quan trọng hơn hết, mỗi cá nhân chúng ta cần phải tập quen với lối sống lành mạnh để có được sức khỏe tốt nhất!

Mọi thông tin cần được tư vấn – hỗ trợ về các dịch vụ của Cấp Cứu Vàng xin vui lòng liên hệ:

  • Websitecapcuuvang.com
  • Hotline : 0912 115 115
  • Email : capcuuvang@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 30 Nguyễn Kim, phường 6, quận 10, TP. HCM
Đột quỵ là gì? Làm sao để giảm nguy cơ đột quỵ?
Chuyển lên trên
.
.
.
.